CHÀO MỪNG QUÝ KHÁCH ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản

I/ CÁC THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ

  1/ Tên đơn vị :

  Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố TP. Hồ Chí Minh

 Địa chỉ: 19/5 Hoàng Việt, phường 4, quận Tân Bình

 Điện thoại: 8119849-8119851 Fax : 8113220

 Email: daugiatphcm@yahoo.com.vn

 2/ Nhân sự: Tổng số cán bộ công chức của Trung tâm là 15 người gồm 01 giám đốc, 02 phó giám đốc, 06 chuyên viên, 01 kế toán, 01 thủ quỹ, 01 văn thư, 01 bảo vệ , 01 lái xe và 01 nhân viên tạp vụ, trong đó có 08 người thuộc biên chế. Trung tâm có 03 người đã được Bộ Tư pháp cấp thẻ Đấu giá viên (trong đó có giám đốc).

     Ban giám đốc:

 Giám đốc: Ông Phạm Văn Sỹ - Cử Nhân Luật

  Điện thoại: 8119851

 Phó giám đốc:

  - Bà Nguyễn Tuyết Lê - Cử nhân Luật

  Điện thoại: 8119849

  3/ Chức năng nhiệm vụ: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp được thành lập theo quyết định số 7620/QĐ-UB-NC ngày 18/12/1997 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ tiếp nhận các tài sản là động sản, bất động sản để bán đấu giá theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu tài sản hoặc do pháp luật quy định
 
  II/ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MUA TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ

  1/ Người tham gia đấu giá tài sản:

     Là cá nhân, tổ chức được phép tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo quy định của Nghị định về bán đấu giá tài sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Người tham gia đấu giá tài sản có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá tài sản.

  2/ Người không được tham gia đấu giá tài sản:

     - Người không có năng lực hành vi dân sự, người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

     - Người làm việc trong Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản, nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con của những người đó.

    - Người có tài sản bán đấu giá.

     - Người không có quyền mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
 
  3/ Đăng ký mua tài sản bán đấu giá:

     - Người muốn tham gia đấu giá bất động sản hoặc động sản có giá khởi điểm từ mười triệu đồng trở lên phải đăng ký mua trong thời hạn mà Trung tâm đã thông báo.

     - Người đã đăng ký mua tài sản bán đấu giá phải nộp một khoản tiền đặt trước do Trung tâm và người có tài sản bán đấu giá thoả thuận quy định, nhưng tối đa không quá 5% của giá khởi điểm.
     - Trong trường hợp người đã nộp tiền đặt trước mua được tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua; nếu không mua được, thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người nộp ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
     - Trong trường hợp người đăng ký mua tài sản bán đấu giá đã nộp một khoản tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không có lý do chính đáng thì khoản tiền đặt trước đó thuộc về người bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

  4/ Về việc rút lại đăng ký mua tài sản bán đấu giá:

     Trong thời hạn đăng ký mua tài sản bán đấu giá, người đã đăng ký mua tài sản theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP có thể rút lại việc đăng ký mua tài sản và được hoàn trả ngay khoản tiền đặt trước.


 5/ Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá:
    
- Đối với tài sản bán đấu giá, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá.
     - Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đã bán đấu giá là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

  III/ THỦ TỤC GỬI BÁN TÀI SẢN

  1. Tài sản bán đấu giá:

     Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Hồ Chí Minh tổ chức bán đấu giá tài sản do các tổ chức, cá nhân gởi đến là động sản, bất động sản và các quyền tài sản được phép giao dịch theo đúng quy định của pháp luật, gồm :

     - Tài sản để Thi hành án theo quy định của pháp luật về Thi hành án.

     - Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật về sử lý vi phạm hành chính.

    - Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo.

    - Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức có yêu cầu bán đấu giá tài sản.
     - Hàng hoá lưu giữ do người vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ lưu giữ tại Việt Nam.
     - Tài sản Nhà nước bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước.
 
  2. Hồ sơ tài sản bán đấu giá:

     a/ Đối với tài sản thuộc sở hữu cá nhân , tổ chức : Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.

     b/ Đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước : Ngoài giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản phải có Quyết định hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc xác lập quyền sở hữu nhà nước đối với tài sản. Việc bán tài sản phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

     c/ Đối với tài sản để Thi hành án : Bản sao bản án, quyết định của Toà án, Quyết định Thi hành án, quyết định kê biên tài sản của cơ quan Thi hành án và các loại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản đó (nếu có).

 d/ Đối với tài sản bị tịch thu sung quỹ Nhà nước : Quyết định tịch thu tài sản của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

     e/ Đối với tài sản bảo đảm : Ngoài giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật thì còn phải kèm theo hợp đồng bảo đảm, hợp đồng tín dụng, biên bản xử lý tài sản hoặc biên bản thu giữ tài sản nếu có.

 

 

  • Chuyện không của riêng ai – Vì sao phải nộp (P3)
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Nhận cha mẹ con có yếu tố nước ngoài
  • Lễ Kỷ Niệm 66 năm thành lập Ngành Tư pháp
  • - Trả lời các vấn đề về Luật Quốc Tịch
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Khai tử có yếu tố nước ngoài
  • Chuyện không của riêng ai – Vì sao phải nộp (P1)
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Hơp đồng tặng cho nhà ở
  • Nhập Quốc tịch Việt Nam cho người không có quốc tịch (P1)
  • Nhập Quốc tịch Việt Nam cho người không có quốc tịch (P2)
  • Chuyện không của riêng ai - Vì sao phải nộp (P4)
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Khai sinh có yếu tố nước ngoài
  • Nhập Quốc tịch Việt Nam cho người không có quốc tịch (P3)
  • Chuyện không của riêng ai – Vì sao phải nộp (P2)
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Hợp đồng thế chấp
  • - Tiểu phẩm hòa giải cơ sở: Con trâu phá ruộng ngô
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Khai nhận Di Sản Thừa Kế (Trường hợp 1)
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Khai nhận Di Sản Thừa Kế (Trường hợp 2)
  • Lập Di Chúc

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

8
3
7
9
3
8
7
Tìm kiếm