CHÀO MỪNG QUÝ KHÁCH ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 
Tin tức 20 Tháng Năm 2010 8:10:00 SA

Kế hoạch trọng tâm công tác năm 2009 của ngành Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 21/01/2009, Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh đã ký ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2009. Kế hoạch này đã được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định 514/QĐ-UBND ngày 10/02/2009.
Nội dung cụ thể các nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2009:
1. Công tác tư vấn, xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL
1.1. Xây dựng Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2009 của UBND Thành phố.
1.2. Hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng các dự thảo văn bản QPPL được giao chủ trì soạn thảo, góp ý; nâng cao chất lượng công tác thẩm định QPPL góp phần xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của thành phố đầy đủ, đồng bộ, khả thi, minh bạch, cụ thể, dễ hiểu, dễ áp dụng, nhất là trong các lĩnh vực: bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý xây dựng, đầu tư, kinh doanh; các quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân.
1.3. Tiếp tục triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực của cán bộ công chức tham gia công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 5611/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND Thành phố (năm 2009 bồi dưỡng cho 300 cán bộ công chức).
1.4. Triển khai thực hiện tốt Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn bị các điều kiện để triển khai công tác theo dõi chung về thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
1.5. Tiếp tục triển khai rà soát văn bản của Thành phố cho phù hợp với nguyên tắc của WTO.
1.6. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc các quận - huyện, sở - ngành thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; thành lập Đoàn kiểm tra công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại một số sở - ngành, quận - huyện; đôn đốc và theo dõi quá trình xử lý các văn bản quy phạm pháp luật có mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật.
1.7. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cho các đơn vị có liên quan; xây dựng quy trình kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố.
1.8. Tiếp tục triển khai Kế hoạch Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp.
1.9. Tập trung kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ngành, nhất là các lĩnh vực liên quan nhiều đến doanh nghiệp, tổ chức và công dân; chủ động rà soát, lập văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND Thành phố trên trang Web hệ thống văn bản pháp luật của thành phố.
2. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân
2.1. Xây dựng nội dung của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2009 sát với nhu cầu thực tiễn, phù hợp với từng đối tượng; chú trọng biên soạn, tuyên truyền, phổ biến những nội dung liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế, các văn bản pháp luật có liên quan trực tiếp đến đời sống người dân, được dư luận xã hội quan tâm và các văn bản có liên quan đến “Năm 2009 – Năm thực hiện nếp sống văn minh đô thị”; hướng công tác giáo dục pháp luật về cơ sở, nâng cao chất lượng và khắc phục tính hình thức trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
2.2. Tiếp tục tổ chức thực hiện giai đoạn 2 của 4 Đề án trong Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ giai đoạn 2008-2012.
2.3. Kiện toàn, củng cố và nâng cao năng lực hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; củng cố, xây dựng và tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công chức, hòa giải viên góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn.
2.4. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thành viên của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật Thành phố và các cơ quan thông tin đại chúng nhằm triển khai mạnh mẽ các hình thức tuyên truyền mới, hấp dẫn (thông qua các hội thi, chuyên trang, chuyên mục pháp luật) nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân.
2.5. Bổ sung, cập nhật các văn bản pháp luật mới cho tủ sách pháp luật, có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tủ sách pháp luật ở các địa phương.
2.6. Tập trung, phối hợp với các Sở Ngành triển khai thực hiện Quyết định số 3941/QĐ-UBND ngày 12/9/2008 của UBND Thành phố về tổ chức tuyên truyền pháp luật cho người nước ngoài.
3. Hoạt động của Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh
3.1. Giữ vững tôn chỉ, mục đích của Báo; chuyển tải kịp thời thông tin về hoạt động của Ngành; chú trọng tuyên truyền Luật Thi hành án dân sự và các luật có liên quan đến hoạt động của Ngành; nâng cao chất lượng, tính thời sự và hàm lượng pháp lý của các tin, bài, ấn phẩm phát hành.
3.2. Duy trì chất lượng báo ngày, tiếp tục cải tiến nội dung Nguyệt san, khai thác hiệu quả Cổng thông tin điện tử phapluat.com.vn.
3.3. Phát triển mạnh hoạt động kinh tế báo chí, đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, tiếp thị và các dịch vụ báo chí khác.
3.4. Tiếp tục thực hiện các chương trình công tác: tìm thêm bạn đọc mới, bám sát tình hình dân sinh, dân chủ, chống tiêu cực; làm tốt Chương trình trợ giúp pháp lý và cung cấp văn bản miễn phí cho người dân.
3.5. Tìm nguồn bổ sung phóng viên, cán bộ tòa soạn, củng cố bộ phận phát hành; chú trọng công tác đào tạo nghề cho biên tập viên, bổ sung phóng viên ở những lĩnh vực thiếu và yếu, nâng cao hiệu quả công việc của đội ngũ cộng tác viên; chú trọng rèn luyện phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp cho lực lượng phóng viên, cộng tác viên.
4. Công tác trợ giúp pháp lý
4.1. Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự và hoạt động của Trung tâm theo Đề án kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thành lập các Chi nhánh Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Hóc Môn.
4.2. Tiếp tục triển khai thi hành có hiệu quả Luật Trợ giúp pháp lý, Nghị định 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý, Thông tư liên tịch số 10/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 28/12/2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
4.3. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ và cộng tác viên trợ giúp pháp lý; chú trọng cải tiến hình thức trợ giúp pháp lý, kết hợp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
4.4. Đẩy mạnh hoạt động trợ giúp pháp lý ở các vùng sâu, vùng xa, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn; tăng cường thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động về cơ sở; hỗ trợ các Phòng Tư pháp thực hiện trợ giúp lưu động phù hợp với đặc điểm địa phương; khuyến khích cộng tác viên của các quận huyện tham gia trợ giúp pháp lý lưu động.
4.5. Tiếp tục thực hiện Dự án “Hỗ trợ hệ thống Trợ giúp pháp lý ở Việt Nam, giai đoạn 2005-2009” do các tổ chức quốc tế tài trợ, bảo đảm các dự án được thực hiện theo đúng cam kết, phù hợp với pháp luật Việt Nam, bảo đảm sử dụng nguồn tài trợ đúng mục đích và có hiệu quả.
4.6. Triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2007-2010 theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp; thực hiện Kế hoạch trợ giúp pháp lý tại các cơ sở giáo dưỡng, cơ sở chăm sóc trẻ em và người già không nơi nương tựa.
4.7. Xây dựng Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý; chuẩn hóa các biểu mẫu hành chính trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
4.8. Tổ chức đăng ký trợ giúp pháp lý đối với tổ chức hành nghề luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật; phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý hoạt động trợ giúp pháp lý.
5. Công tác Hộ tịch – Lý lịch tư pháp - Quốc tịch
5.1. Tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP, Thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và chính quyền cơ sở trong đăng ký và quản lý hộ tịch.
5.2. Triển khai thực hiện Luật Quốc tịch Việt Nam (sửa đổi); giải quyết vấn đề quốc tịch cho người Campuchia lánh nạn.
5.3. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài; đảm bảo đúng quy định của Nghị định 68/2002/NĐ-CP và Nghị định 69/2005/NĐ-CP của Chính phủ trong giải quyết hồ sơ kết hôn; kịp thời phát hiện, đấu tranh, xử lý các trường hợp vi phạm nhằm thực hiện đúng mục đích xây dựng nền tảng gia đình bền vững, tiến bộ.
5.4. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài, đảm bảo bản chất nhân đạo tìm mái ấm cho trẻ; tổ chức kiểm tra các hoạt động văn phòng đại diện của các Tổ chức con nuôi quốc tế, phòng ngừa nguy cơ buôn bán phụ nữ và trẻ em.
5.5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hộ tịch trên địa bàn thành phố; thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp của cán bộ làm công tác này ở thành phố, quận huyện, phường xã nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các biểu hiện tham nhũng, gây phiền hà, sách nhiễu, cửa quyền trong giải quyết hồ sơ, yêu cầu của người dân.
5.6. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ đồng thời nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân cho đội ngũ cán bộ tư pháp - hộ tịch ở ba cấp.
5.7. Nghiên cứu các quy định pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp còn gây khó khăn, vướng mắc, thiếu tính khả thi…đề xuất các phương hướng giải quyết với UBND Thành phố, Bộ, Ngành để đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung kịp thời.
6. Công tác Bổ trợ tư pháp
6.1. Lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật
a) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Luật sư.
b) Tăng cường quản lý hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư; chủ động đẩy mạnh hoạt động kiểm tra sau đăng ký đối với các tổ chức hành nghề luật sư.
c) Phối hợp với Đoàn Luật sư thành phố thực hiện một số hội thảo chuyên đề liên quan đến nghề nghiệp luật sư; chủ động phối hợp với Đoàn Luật sư, các cơ quan tố tụng xây dựng Quy chế phối hợp quản lý hoạt động luật sư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
d) Triển khai thi hành Nghị định 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
e) Phối hợp với các tổ chức chủ quản trong việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người thực hiện tư vấn pháp luật; tăng cường hoạt động kiểm tra sau đăng ký đối với các Trung tâm tư vấn pháp luật.
6.2. Lĩnh vực Giám định tư pháp
a) Củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động của các tổ chức giám định tư pháp, các lĩnh vực giám định tư pháp trên địa bàn thành phố.
b) Phối hợp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật liên quan đến hoạt động giám định tư pháp cho các Giám định viên tư pháp; rà soát, củng cố lực lượng Giám định viên tư pháp hiện có, tuyển chọn người có trình độ chuyên môn, năng lực để đề nghị bổ nhiệm Giám định viên tư pháp.
6.3. Lĩnh vực bán đấu giá tài sản
a) Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao trình độ nghiệp vụ, thái độ, chất lượng phục vụ của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản đáp ứng yêu cầu công tác bán đấu giá tài sản thi hành án dân sự và tài sản xử phạt vi phạm hành chính ở thành phố.
b) Đẩy mạnh công tác tiếp thị, xây dựng hình ảnh và uy tín hoạt động của Trung tâm nhằm tăng chỉ tiêu đối với chất lượng và kết quả hoạt động bán đấu giá; triển khai thực hiện dịch vụ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho khách hàng mua trúng đấu giá khi có yêu cầu.
c) Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế phối hợp trong bán đấu giá tài sản là phương tiện, tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước khi được UBND Thành phố ban hành; hoàn thiện các quy trình, thủ tục bán đấu giá tài sản.
d) Phối hợp với các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố mở các lớp tập huấn, thảo luận chuyên đề về pháp luật và nghiệp vụ bán đấu giá.
e) Tăng cường kiểm tra các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố; chủ động nắm tình hình hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố để kịp thời tham mưu cho UBND Thành phố hướng giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
7. Công tác công chứng, chứng thực
7.1. Xây dựng Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức, hoạt động các Phòng Công chứng sang tự chủ toàn phần; đánh giá thực tiễn 02 năm thi hành Luật Công chứng.
7.2. Tiếp tục triển khai việc thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố; xây dựng quy hoạch phát triển các Tổ chức hành nghề công chứng tại thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy hoạch và lộ trình.
7.3. Tăng cường quản lý họat động tổ chức hành nghề công chứng thông qua trao đổi nghiệp vụ, hội thảo và công tác kiểm tra, thanh tra.
7.4. Tổ chức hội nghị tập huấn về nghiệp vụ chứng thực cho đối tượng là lãnh đạo Phòng Tư pháp các quận huyện và cán bộ, công chức làm công tác chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn.
7.5. Tăng cường hoạt động kiểm tra thực tế, nắm bắt tình hình chứng thực tại địa phương để kịp thời hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc.
7.6. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng quy định về mức thu lệ phí chứng thực chữ ký trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành.
7.7. Tổ chức Hội nghị giao ban công chứng hàng quý.
8. Công tác cải cách hành chính
8.1. Đối với công tác cải cách hành chính của thành phố:
a) Phối hợp với Tổ công tác Đề án 30 thống kê, rà soát thủ tục hành chính và các biểu mẫu, tờ khai hành chính theo Quyết định 2478/QĐ-UBND ngày 06/6/2007 của UBND thành phố.
b) Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình cải cách hành chính năm 2009 đối với các nội dung Sở Tư pháp được UBND Thành phố giao chủ trì (tại Báo cáo số 131/BC-UBND ngày 12/12/2008 của UBND Thành phố).
8.2. Đối với công tác cải cách hành chính của ngành Tư pháp:
a) Tiếp tục thực hiện và nâng cao hiệu quả quy trình “một cửa” tại Sở và các đơn vị trực thụôc; vận hành có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 đối với các lĩnh vực: công tác hộ tịch có yếu tố nước ngoài, cấp phiếu lý lịch tư pháp, cấp giấy đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi tên, nội dung đăng ký hoạt động, chuyển đổi hình thức hoạt động của tổ chức và chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư trong nước; chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài và Chi nhánh công ty luật nước ngoài.
b) Rà soát, bổ sung, công khai các thủ tục hành chính, biểu mẫu, quy trình giải quyết hồ sơ liên quan đến lĩnh vực thuộc ngành quản lý; kịp thời chấn chỉnh hoặc yêu cầu cơ quan tổ chức có liên quan chấn chỉnh những thủ tục, giấy tờ không cần thiết, không phù hợp với quy định pháp luật.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của ngành: triển khai Kế hoạch cài đặt lại phần mềm in mẫu hộ tịch, bảo trì các chương trình phần mềm hộ tịch bị lỗi ở các xã, phường, thị trấn và tiếp tục thực hiện giai đoạn 3 của Chương trình này; tiếp tục thực hiện giai đoạn tiếp theo của Chương trình ngăn chặn (tích hợp thông tin về lịch sử giao dịch, liên thông thông tin về bất động sản với các cơ quan có liên quan); tổ chức triển khai việc đăng ký hoạt động hành nghề luật sư qua mạng internet; hoàn thiện, đưa vào vận hành Chương trình phần mềm quản lý Kho lưu trữ tại Sở Tư pháp.
d) Tiếp tục quán triệt, làm thông suốt tư tưởng, nhận thức đối với đội ngũ cán bộ, công chức về vị trí vai trò, tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, xác định trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu cơ quan trong giải quyết hồ sơ, thực hiện nhiệm vụ được giao.
9. Công tác tổ chức xây dựng ngành trong sạch, vững mạnh
9.1. Tổ chức sắp xếp, bàn giao công tác tổ chức về cơ quan Thi hành án dân sự Thành phố.
9.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ công chức của ngành với số lượng và cơ cấu hợp lý, trong sạch vững mạnh, có trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ, tổ chức hoặc cử cán bộ tham gia các lớp, các chương trình đáp ứng yêu cầu hội nhập.
9.3. Tiếp tục thực hiện Đề án “Kiện toàn tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND Thành phố”.
9.4. Tiếp tục triển khai công tác luân chuyển cán bộ theo Quyết định 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ công chức theo quy định của Nghị định 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007.
9.5. Xây dựng các Quy chế: về tổ chức, hoạt động và quản lý các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; xây dựng các chuyên đề, đề án về đổi mới cơ chế tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quy hoạch, chế độ đãi ngộ nhằm thu hút những người có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức vào làm việc tại Sở Tư pháp.
9.6. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong toàn Ngành; xây dựng lòng tự hào nghề nghiệp, tình cảm gắn bó với ngành, với cơ quan, đơn vị cho đội ngũ cán bộ công chức.
9.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ, quản lý chặt chẽ việc chấp hành kỷ luật hành chính trong cơ quan Sở và các đơn vị thuộc Sở; tạo bước chuyển biến mạnh trong công tác quản lý, điều hành; cải tiến lề lối làm việc, phân công rõ trách nhiệm từng lĩnh vực, công việc chuyên môn; đề cao trách nhiệm cá nhân về kết quả công tác không để xảy ra các vi phạm, yếu kém, trì trệ trong phạm vi được phân công; xử lý kịp thời đối với cá nhân, đơn vị có sai phạm.
9.8. Lập kế hoạch kiểm tra và tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phòng, chống tham nhũng lãng phí; công tác bảo vệ bí mật Nhà nước, công tác thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ Sở Tư pháp.
9.9. Sửa đổi, bổ sung Quy chế và kiện toàn các Hội đồng tư vấn, Ban Chỉ đạo thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp.
10. Công tác thanh tra, kiểm tra
10.1. Coi trọng việc kết hợp kiểm tra của cơ quan quản lý với tự kiểm tra của các đơn vị; đẩy mạnh hoạt động thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, thực thi công vụ của cán bộ công chức.
10.2. Tiếp tục xây dựng đề án nâng cao hiệu quả hoạt động của Thanh tra chuyên ngành Tư pháp giai đoạn 2008-2010; đưa vào áp dụng quy trình giải quyết khiếu nại tố cáo và công tác tiếp dân tại Sở Tư pháp và các đơn vị trực thuộc; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc áp dung thống nhất “Quy trình phối hợp xử phạt vi phạm hành chính của Sở và các đơn vị trực thuộc”.
10.3. Lập Kế hoạch và tổ chức thanh tra một số lĩnh vực công tác của Ngành, trọng tâm là tăng cường công tác thanh tra chuyên ngành.
10.4. Phối hợp với Thi hành án dân sự thành phố rà soát những việc thi hành án có đơn thư khiếu nại, tố cáo kéo dài, gay gắt, những việc thi hành án tồn đọng do gặp khó khăn, vướng mắc để có kế hoạch cụ thể đưa ra cuộc họp liên ngành hoặc báo cáo Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự Thành phố.
10.5. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị định số 76/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp.
10.6. Thực hiện công tác chống tham nhũng trong toàn ngành Tư pháp một cách thường xuyên và có hiệu quả; công tác thanh tra, kiểm tra phải được theo dõi sát sao kết quả xử lý, khắc phục vi phạm nhằm đảm bảo sau khi kiểm tra thì hiệu quả công tác và kỷ cương phải tốt hơn.
11. Công tác thi đua khen thưởng
11.1. Thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác:
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của ngành và nhiệm vụ trọng tâm năm 2009, các đơn vị chủ động đề ra những giải pháp cụ thể cho từng đợt thi đua, gắn thi đua với việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Ngành, của đơn vị.
11.2. Thi đua xây dựng ngành Tư pháp trong sạch vững mạnh:
Phong trào thi đua tập trung vào việc củng cố kiện toàn bộ máy, xây dựng đơn vị trong sạch vững mạnh bảo đảm hoạt động có hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ có tâm với công việc, có trách nhiệm thực thi công vụ, đủ về số lượng, vững vàng về phẩm chất đạo đức, phấn đấu giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hội nhập và phát triển.
11.3. Thi đua thực hiện kỷ luật, kỷ cương; đấu tranh chống tiêu cực:
Cán bộ công chức thi đua gương mẫu về kỷ cương, kỷ luật lao động, thực hành tiết kiệm; thực hiện tốt nội quy, quy chế của đơn vị; tích cực đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, quan liêu, vô trách nhiệm, nhũng nhiễu, tham ô, lãng phí.
11.4. Tiếp tục quán triệt Luật thi đua khen thưởng, Nghị định 121/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng; thực hiện Thông tư 07/2006/TT-BTP của Bộ Tư pháp và Quyết định 169/2006/QĐ-UBND của UBND Thành phố nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, quần chúng trong từng đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng làm cho phong trào thi đua thực sự trở thành động lực mạnh mẽ, động viên cán bộ công chức đăng ký thi đua, tích cực phấn đấu, vượt mọi khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
11.5. Sửa đổi, bổ sung các nội dung, tiêu chuẩn thi đua áp dụng cho cơ quan Sở, các đơn vị trực thuộc và các phòng Tư pháp quận, huyện phù hợp với Luật Thi đua khen thưởng và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2009; thực hiện các biện pháp kiểm tra, đánh giá phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực, bảo đảm dân chủ, công bằng.
11.6. Khen thưởng, động viên kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước, có sáng kiến và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt để mọi người noi theo, học tập.
12. Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước của ngành Tư pháp
12.1. Chỉ đạo tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụ ngay từ đầu năm, tổ chức công việc khoa học, bám sát chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt.
12.2 Thực hiện chủ trương hướng về cơ sở, bám sát thực tiễn; có kế hoạch phân công lãnh đạo định kỳ đi địa phương và cơ sở để nắm tình hình và trực tiếp chỉ đạo giải quyết các vướng mắc.
12.3. Nghiên cứu và thực hiện các giải pháp nhằm cải cách thủ tục hành chính; tiếp tục duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đối với các lĩnh vực công chứng, hộ tịch, quản lý văn phòng luật sư, tư vấn pháp luật.
12.4. Nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong lĩnh vực công chứng, bán đấu giá tài sản, quản lý hồ sơ lưu trữ, duy trì và nâng cao chất lượng trang Web của Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh trong hochiminhcity Web.
12.5. Thực hiện nghiêm quy chế công chức và chế độ công vụ; ban hành cơ chế kiểm tra đối với cán bộ công chức trong tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công việc của công dân.
12.6. Chấn chỉnh, xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, bảo đảm chế độ, giờ giấc làm việc và văn hoá giao tiếp, văn minh công sở; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra trách nhiệm công vụ, đặc biệt chú ý trong những lĩnh vực công tác có nhiều bức xúc của ngành.
12.7. Tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong việc phối hợp với các đoàn thể, thực hiện tốt Quy chế chi tiêu nội bộ, tự chủ về tài chính; quản lý chặt chẽ việc sử dụng kinh phí, chi tiêu ngân sách với tinh thần tiết kiệm, đúng chế độ; chống lãng phí.
12.8. Duy trì thường xuyên việc lãnh đạo tiếp công dân, đối thoại trực tiếp để giải quyết khó khăn, vướng mắc của người dân.
12.9. Đảm bảo chế độ thông tin hai chiều; tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định để kịp thời rút ra bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành, nâng cao hiệu quả công tác của Ngành.
12.10. Bảo đảm cơ sở vật chất, trụ sở, kho lưu trữ, kho vật chứng của các đơn vị trực thuộc; triển khai việc xây dựng trụ sở cho Báo Pháp luật Thành phố, Phòng Công chứng số 4, số 7, Kho lưu trữ hồ sơ công chứng, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và Kho tang vật xử phạt vi phạm hành chính; sửa chữa trụ sở Phòng Công chứng số 5./.
 
 


Số lượt người xem: 247    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày

 

  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Hợp đồng thế chấp
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Hơp đồng tặng cho nhà ở
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Nhận cha mẹ con có yếu tố nước ngoài
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Khai tử có yếu tố nước ngoài
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Khai sinh có yếu tố nước ngoài
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Khai nhận Di Sản Thừa Kế (Trường hợp 2)
  • Chương trình 10 phút tiếp dân - Khai nhận Di Sản Thừa Kế (Trường hợp 1)
  • Nhập Quốc tịch Việt Nam cho người không có quốc tịch (P3)
  • Lễ Kỷ Niệm 66 năm thành lập Ngành Tư pháp
  • Lập Di Chúc
  • Nhập Quốc tịch Việt Nam cho người không có quốc tịch (P2)
  • Nhập Quốc tịch Việt Nam cho người không có quốc tịch (P1)
  • Chuyện không của riêng ai - Vì sao phải nộp (P4)
  • Chuyện không của riêng ai – Vì sao phải nộp (P3)
  • Chuyện không của riêng ai – Vì sao phải nộp (P2)
  • Chuyện không của riêng ai – Vì sao phải nộp (P1)
  • - Tiểu phẩm hòa giải cơ sở: Con trâu phá ruộng ngô
  • - Trả lời các vấn đề về Luật Quốc Tịch

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

7
0
7
3
3
3
5
Tìm kiếm